Các khoá học hiện tại

Thông tin chung về môn học

- Tên môn học: THÔNG TIN DI ĐỘNG
Tên tiếng Anh: Mobile communications

Mã môn học: TEL1415

Số tín chỉ (TC): 03

Môn học : Bắt buộc

Mục tiêu môn học

Kiến thức: Trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về các vấn đề chung của thông tin di động và các hệ thống thông tin di động.

Kỹ năng: Hiểu rõ về các hệ thống thông tin di động; đo các thông số của MS

Về thái độ, chuyên cần:  Tham gia đầy đủ các giờ lý thuyết, bài tập, thảo luận nhóm, thực hành. Hoàn thanh đầy đủ các bài tập được giao.

 


Tên môn học: Internet và Giao thức

Tên tiếng Anh: Internet and Protocols

Giờ tín chỉ: 3 tín chỉ

- Lý thuyết: 32 tiết

- Chữa bài tập/ Thảo luận/ Hoạt động nhóm: 08 tiết

- Thực hành: 04 tiết

- Tự học

Mục tiêu môn học:

Nội dung môn học cung cấp những kiến thức cơ bản về kiến trúc lớp ứng dụng của mạng Internet, các giao thức cũng như cơ chế, đặc điểm, tính năng của lớp ứng dụng để qua đó hiểu được hoạt động của các ứng dụng mạng và các quá trình thiết lập dịch vụ. Đồng thời, môn học trang bị các kiến thức tổng quan về xu hướng phát triển của công nghệ và các ứng dụng, dịch vụ mạng trong tương lai.

Thông tin chung về môn học

- Tên môn học:          CƠ SỞ DỮ LIỆU

- Tên tiếng Anh:        Database

- Mã môn học:           TEL1343

- Số tín chỉ:                 3

- Loại môn học:          Bắt buộc

- Môn học tiên quyết: Toán rời rạc, Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

- Môn học trước: Tin học cơ sở 2, đại số, ngôn ngữ lập trình  


Thông tin chung về môn học 

  • Tên môn học: Kỹ thuật mạng truyền thông
  • Tên tiếng Anh: Communications Network Engineering
  • Mã môn học: TEL 1405 
  •  Số tín chỉ (TC): 3 Môn học: Bắt buộc
  •  Môn học tiên quyết: Lí thuyết truyền tin

Mục tiêu môn học 

- Kiến thức: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về kỹ thuật mạng truyền thông, các mô hình và nguyên lí xây dựng mạng để qua đó hiểu được các quá trình trao đổi thông tin trên mạng cũng như đặc điểm và tính chất của các công nghệ mạng liên quan. 

- Kỹ năng: Sinh viên có thể triển khai và ứng dụng các công nghệ, kỹ thuật mạng được học để xây dựng, vận hành và khai thác các mạng truyền thông với những qui mô và đặc thù khác nhau. 

Thông tin về môn học

-Tên môn học: KỸ THUẬT THÔNG TIN VÔ TUYẾN

-Tên tiếng Anh: WIRELESS COMMUNICATIONS

-Mã môn học: TEL 1407

-Số tín chỉ: 3

-Loại môn học: Bắt buộc

-Môn học tiên quyết: Truyền dẫn số (TEL1420)

-Môn học trước: Tín hiệu và hệ thống (TEL1418), Lý thuyết thông tin (ELE1319), Truyền sóng và anten (TEL1421).

-Môn học song hành: 

-Các yêu cầu đối với môn học:

-Phòng học lý thuyết: Máy chiếu, máy tính, Micro.

- Phòngthực hành: Phòng Lab vô tuyến, phòng máy tính nối mạng.

- Giờ tín chỉ đối với các hoạt động:

- Nghe giảng lý thuyết: 32h

- Chữa bài trên lớp, thảo luận 08h

- Thí nghiệm, thực hành: 04h

- Tự học: 01h

TÊN HỌC PHẦN: TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN (RADIOWAVE PROPAGATION AND ANTENNA
Tổng lượng kiến thức: 3 tín chỉ

MỤC TIÊU HỌC PHẦN:
•Về  kiến thức: Trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về quá trình truyền lan của sóng điện từ, cấu tạo và hoạt động của anten làm cơ sở cho các môn học chuyên ngành như cơ sở kỹ thuật thông tin vô tuyến, thông tin di động, các  mạng truyền thông vô tuyến, thu phát vô tuyến.
•Về kỹ năng: Phân tích, tính toán các biểu thức truyền sóng; Thiết kế, đo kiểm anten.
•Về  thái độ, chuyên cần: Tham gia đầy đủ  các giờ  lý thuyết, bài tập, thảo luận nhóm, thực hành. Hoàn thành đầy đủ, đúng hạn các bài tập được giao.

Thông tin chung về môn học

-          Tên môn học: LÝ THUYẾT MẠCH.

-          Tên tiếng Anh: BASIC CIRCUITS THEORY.

-          Mã môn học: ELE1318.

-          Số tín chỉ: 3.

-          Loại môn học: Cơ sở ngành bắt buộc.

-          Môn học tiên quyết:  Toán cao cấp 2 (BAS 1204).

-          Môn học trước: Vật lý 3 (BAS 1227)

Môn song hành: Cấu kiện điện tử (ELE 1302

Tên môn học: Thiết kế hệ thống VLSI

Tên tiếng Anh: VLSI System Design

Mã môn học: ELE1423

Số tín chỉ: 2

Môn học “Thiết kế Hệ thống VLSI” nhằm trang bị cho sinh viên ngành Kỹ thuật Điện tử Máy tính thuộc khoa Kỹ thuật Điện - Điện tử:

Về kiến thức:

-       Trang bị cho sinh viên các kiến thức căn bản về hệ thống vi mạch tích hợp mật độ rất cao (VLSI).

-       Nắm được các kiến thức cơ bản và quy trình của các công nghệ sản xuất chíp tích hợp VLSI.

-       Hiểu được nguyên lý, các kiến thức căn bản về CMOS, cũng như cách tiếp cận thiết kế các cổng lô-gic cơ bản dựa trên công nghệ CMOS.

-       Bước đầu nắm được quy trình phân tích và thiết kế các hệ thống con CMOS.

-       Hiểu được quy trình thiết kế hệ thống VLSI

Về kỹ năng:

-       Sinh viên nắm được các tính năng của các hệ thống VLSI, các chu trình thiết kế và các kỹ thuật để thực hiện cài đặt ràng buộc trong thiết kế hệ thống VLSI dựa trên công nghệ CMOS.

-       Có các kỹ năng cơ bản trong việc phân thích và thiết kế các mạch lô-gic tổ hợp và các hệ thống con CMOS.

-       Có được các kỹ năng cần thiết để thiết kế hệ thống VLSI.



Tên môn học: CẤU KIỆN ĐIỆN TỬ

Tên tiếng Anh: ELECTRONIC DEVICES

Mã môn học: ELE 1302.

Số tín chỉ: 3.

Loại môn học: Bắt buộc.

Môn học trước: Vật lý 1 (BAS 1224)

-          Giờ tín chỉ đối với các hoạt động:

o   Nghe giảng lý thuyết: 32.

o   Chữa bài tập trên lớp và kiểm tra: 8.

o   Thí nghiệm/thực hành: 4.

o   Tự học: 1

Mục tiêu môn học.

-          Về kiến thức: Giới thiệu một cách hệ thống nguyên lý hoạt động, đặc tính, tham số, chế độ làm việc và phân tích mạch ứng dụng của các loại cấu kiện điện tử thụ động và tích cực thông dụng Điốt, BJT, JFET, MOSFET, một số loại cảm biến thông dụng...

-          Kỹ năng:

o   Nhận dạng các cấu kiện điện tử cơ bản;

o   Phân tích và thiết kế mạch phân cực cho các loại cấu kiện tích cực;

o   Phân tích và tính toán thiết kế các chế độ làm việc khác nhau của cấu kiện;

o   Phân tích và thiết kế các mạch ứng dụng cơ bản đặc trưng cho mỗi loại cấu kiện

o   Biết sử dụng một số phần mềm mô phỏng để mô phỏng các mạch đã học.



Tên môn học: ĐIỆN TỬ TƯƠNG TỰ.

Tên tiếng Anh:  ANALOG ELECTRONICS.

Mã môn học: ELE 1310

Số tín chỉ: 3.

Loại môn học: Bắt buộc.


Khó học mới

Khoá học thử nghiệm

Khóa học được sử dụng để thử nghiệm các nội dung trên hệ thống LMS

Giảng viên: TS. Trần Thị Thập

TÊN MÔN HỌC: CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM

- Số tín chỉ (TC): 2 tín chỉ

- Loại môn học: Môn học bắt buộc

Môn học cung cấp hai khối kiến thức cơ bản: 

- Phần thứ nhất cung cấp cho sinh viên các tri thức lí luận căn bản về văn hóa và văn hóa học; bao gồm các vấn đề cơ bản như khái niệm, định nghĩa về văn hóa, đặc trưng, chức năng của văn hóa, cấu trúc và loại hình văn hóa… 

- Phần thứ 2 cung cấp các tri thức cơ bản về văn hóa Việt Nam: diễn trình văn hóa Việt Nam, thành tố cơ bản của văn hóa, các vùng văn hóa Việt Nam, văn hóa và phát triển ở Việt Nam hiện nay.


Mô tả môn học:

-         Tên môn học: Xây dựng chuyển động trong Game

-         Tên tiếng Anh: Game Animation

-         Mã môn học: CDI1407

-         Số tín chỉ (TC): 03

Môn học cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về thiết kế chuyển động Game bao gồm: các loại đồ họa chuyển động sử dụng cho Game; các vấn đề về đặc trưng, nguyên lý cơ bản của đồ họa chuyển động trong Game; các phương pháp tối ưu hóa hiệu năng chuyển động cho các đối tượng đồ họa trong Game; phương thức và phần mềm xây dựng chuyển động cho Game.

Mục tiêu của môn học:

-         Kiến thức:  Môn học sẽ trang bị cho sinh viên các kiến thức về nguyên lý và phương pháp để xây dựng chuyển động cho Game.

-         Kỹ năng: Kết thúc môn học, sinh viên có khả năng nhìn nhận, cảm nhận các sản phẩm đồ họa chuyển động cho Game và phân tích để lựa chọn phương thức xây dựng một bộ đồ họa chuyển động cho Game.

-      Thái độ, Chuyên cần: Đảm bảo số giờ học trên lớp và tự học.


Tên môn học: 3D modeling (tên tiếng Anh)

- Mã môn học: MUL1454

- Số tín chỉ (TC): 3

- Loại môn học: Bắt buộc

Mô tả môn học

Học phần cung cấp cho sinh viên về những khái niệm, đặc điểm, phương pháp tạo hình với các đội tượng 3D cơ bản là “Hard surface”. Thông qua môn học, Sinh viên sẽ được trang bị các kỹ thuật tạo hình cơ bản, xử lý vật liệu, án sáng và kết xuất hình ảnh 3D. Học phần được xem như là nền tảng cho các học phần chuyên sâu liên quan đến loại hình đồ hoạ 3D.